Luật thừa kế đất đai 2020

(16/10/2020)

Quy định về luật thừa kế đất đai 2020, liệu có gì mới? Hiện nay, cách phân chia tài sản thừa kế được pháp luật quy định như thế nào? Quyền thừa kế tài sản luôn là vấn đề đau đầu cần bàn của nhiều người, để hiểu rõ hơn về những quy định trong luật kế thừa đất đai 2020 hiện hành mới nhất, chúng tôi đưa ra cho bạn những điều khoản quan trọng cần biết dưới đây.

Phân chia tài sản thừa kế

1. XÁC ĐỊNH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀ TÀI SẢN THỪA KẾ: 

Xác định quyền sở hữu nhà đất là di sản kế thừa, tại mục II của Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP về thừa kế, tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất là di sản quy định:

a. Trường hợp thứ nhất

Đất do người chết để lại mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai ban hành năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai ban hành năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.

b. Trường hợp thứ hai

Đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai ban hành năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng được quy định là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

c. Trường hợp thứ ba

Người chết để lại quyền sử dụng đất nhưng đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại tiểu mục bên trên nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

- Đương sự có văn bản của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp có thẩm quyền về việc xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Tòa án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó khi phía Ủy ban nhân dân chưa kịp cấp giấy quyền sử dụng đất.

- Đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Tòa án phải giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. 

Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành cấp các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên mảnh đất đó, thì Tòa án sẽ chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.

d. Trường hợp thứ tư

Người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ theo quy định và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng nhà đất, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của phía Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.
Như vậy, việc thừa hưởng di sản khi không có di chúc để lại, pháp luật sẽ quy định rõ ràng theo từng hàng thừa kế.

2. QUY ĐỊNH LUẬT THỪA KẾ ĐẤT ĐAI

2.1. Luật thừa kế đất đai không theo di chúc

Những trường hợp phân chia quyền thừa kế đất đai nhưng không có di chúc, di sản thừa kế sẽ được phân chia theo đúng quy định của pháp luật

Điều kiện áp dụng:

- Không có di chúc để lại;
- Di chúc để lại không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc để lại chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người đã lập di chúc; tổ chức, cơ quan kế thừa hiện tại không còn vào thời điểm mở kế thừa;
- Những người được chỉ định là người thừa kế theo di chúc đưa ra từ chối quyền nhận thừa kế di sản hoặc người không có quyền hưởng di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau:

- Phần di sản còn lại không được định đoạt trong di chúc;
- Phần di sản sản không có hiệu lực pháp luật sẽ được để lại trong di chúc;
- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ từ chối nhận di sản, hoặc không có quyền hưởng di sản theo pháp luật, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập ra di chúc, liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Thứ tự được hưởng thừa kế theo pháp luật:

- Hàng thừa kế thứ nhất sẽ bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết.
- Hàng thừa kế thứ hai sẽ bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết mà người đã chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba sẽ bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người đã chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột của người đã chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Như vậy, việc thừa hưởng di sản khi không có di chúc để lại pháp luật sẽ quy định rõ ràng theo từng hàng thừa kế. Bắt đầu từ hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản, nếu hàng thừa kế thứ nhất từ chối hoặc đã mất vào thời điểm mở thừa kế thì người hưởng thừa kế sẽ được xét đến những hàng tiếp theo. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

2.2. Luật thừa kế đất đai theo di chúc

Hiện nay, di chúc là một trong những giấy tờ phổ biến được người dân sử dụng nhằm mục đích thừa kế tài sản của mình, và pháp luật cũng công nhận quyền thừa kế của công dân cụ thể: “Cá nhân có quyền lập di chúc để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo đúng quy định pháp luật, người nhận được hưởng theo di chúc và pháp luật.”

Bạn là người đang đứng tên thừa kế di sản trong di chúc để lại, để không xảy ra bất kỳ tranh chấp nào về sau bạn cần phải làm hồ sơ thủ tục khai nhận tài sản. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế là đất đai bao gồm những giấy tờ sau:
+ Bản sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế;
+ Thẻ căn cước hoặc CMND/hộ chiếu còn hạn, sổ hộ khẩu của người được nhận thừa kế tài sản và người để lại tài sản;
+ Giấy uỷ quyền xác thực của cơ quan công chứng trong trường hợp thực hiện giao dịch qua người đại diện;
+ Giấy chứng tử của người để lại di chúc thừa kế tài sản;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất hoặc nhà ở và các tài sản gắn liền với đất do người đứng tên để lại di sản;
+ Bản di chúc gốc hợp pháp. 

Trên đây là những kiến thức xoay quanh luật thừa kế năm 2020 mong rằng với những kiến thức trên bạn sẽ không phạm phải sai sót nào để mắt đi quyền thừa hưởng tài sản.